Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 3
Tháng 09 : 139
Năm 2021 : 1.496
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

BỘ QUI TẮC ỨNG XỬ TRONG TRƯỜNG THCS ÂN HẢO ĐÔNG

BỘ QUY TẮC ỨNG XỬ TRONG TRƯỜNG HỌC

(Kèm theo QĐ số   /QĐ-THCS AHĐ, ngày   tháng 9 năm 2019 của Hiệu trưởng trường THCS Ân Hảo Đông)

 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Căn cứ đề ra các Quy tắc ứng xử trong trường học.

Thông tư số 06/TT-BGDĐT ngày 12/4/2019 Qui định Qui tắc ứng xử trong cơ sở giáo dục mầm non. Cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên;

Công văn số 156/GDĐT-VP, ngày 16/9/2019 của PGD&ĐT V/v xây dựng Bộ Qui tắc ứng xử trong cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông.

          Điều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy tắc ứng xử trong trường THCS Ân Hảo Đông (gọi tắt là “Quy tắc ứng xử trường học” ) quy định cụ thể về những việc nên làm và không nên làm trong các mối quan hệ ứng xử của các chủ thể trong nhà trường thể hin thông qua trang phục, ngôn ngữ, hành vi ứng xử … trong thời gian học tập tại trường và ngoài xã hội.

2. Đối tượng áp dụng là tất cả CB, GV, NV và HS của trường.

Điều 3. Mục đích xây dựng Bộ Quy tắc ứng xử đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh

1. Quy tắc này quy định các chuẩn mực về đạo đức và ứng xử của cán bộ, giáo viên, nhân viên khi thi hành nhiệm vụ và trong quan hệ với đồng nghiệp, với học sinh, với phụ huynh học sinh và cộng đồng xã hội; ứng xử văn hóa của học sinh đối với thầy, cô giáo, nhân viên trong trường, khách đến trường, trong gia đình và cộng đồng xã hội. Đồng thời, Quy tắc này tạo cơ sở pháp lý để thực hiện công khai các hoạt động nhiệm vụ và các mối quan hệ công tác của cán bộ, giáo viên, nhân viên.

2. Quy tắc này là căn cứ để Nhà trường xử lý trách nhiệm khi cán bộ, giáo viên, nhân viên vi phạm các chuẩn mực đạo đức và xử sự trong thực hiện nhiệm vụ và trong các mối quan hệ công tác; là căn cứ để đánh giá, xếp loại và giám sát việc chấp hành các quy định pháp luật của cán bộ, giáo viên, nhân viên; là căn cứ để đánh giá, khen thưởng và xếp loại học sinh hàng năm.

Điều 4. Nguyên tắc xây dựng Bộ Quy tắc ứng xử trong cơ sở giáo dục

1.Tuân thủ các Qui định của pháp luật; phù hợp với chuẩn mực đạo đức, thuần phong mỹ tục và truyền thống văn hóa của dân tộc.

          2.  Thể hiện được giá trị cốt lõi: Nhân ái, tôn trọng, trách nhiệm, hợp tác, trung thực trong mối quan hệ của mỗi thành viên trong nhà trường đối với người khác, đối với môi trường xung quanh và đối với chính mình.

          3. Bảo đảm định hướng giáo dục đạo đức, lối sống văn hóa, phát triển phẩm chất, năng lực của HS; nâng cao đạo đức nghề nghiệp của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trách nhiệm của người đứng đầu nhà trường.

          4. Dễ hiểu, dễ thực hiện; phù hợp với lứa tuổi, cấp học THCS và đặc trưng của địa phương Ân Hảo Đông.

          5. Việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung nội dung Bộ QTƯX phải được thảo luận dân chủ, khách quan, công khai và được sự đồng thuận của các thành viên trong trường.

 

Chương II

NỘI DUNG QUY TẮC ỨNG XỬ

          Điều 5. Qui tắc ứng xử chung

          1. Thực hiện nghiêm túc các Qui định của Pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân, của CC,VC, nhà giáo, người lao động, người học.

          2. Thực hiện lối sống lành mạnh, tích cực, quan tâm và giúp đỡ người khác.

          3. Bảo vệ, giữ gìn cảnh quan nhà trường; xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, xanh, sạch, đẹp.

          4. Cán bộ quản lý, giáo viên phải sử dụng trang phục lịch sự, phù hợp với môi trường và hoạt động giáo dục; nhân viên phải sử dụng trang phục phù hợp với môi trường giáo dục và tính chất công việc; học sinh phải sử dụng trang phục sạch sẽ, gọn gàng phù hợp với lứa tuổi và hoạt động giáo dục; cha mẹ HS và khách đến trường phải sử dụng trang phục phù hợp với môi trường giáo dục.

          5. Không sử dụng trang phục gây phản cảm.

          6. Không hút thuốc, sử dụng đồ uống có cồn, chất cấm trong trường theo Qui định của pháp luật; không tham gia tệ nạn xã hội.

          7. Không sử dụng mạng xã hội để phát tán, tuyên truyền, bình luận những thông tin hoặc hình ảnh trái thuần phong mỹ tục, trái với đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước hoặc làm ảnh hưởng xấu đến môi trường giáo dục.

          8. Không gian lận, dối trá, vu khống, gây hiềm khích, quấy rối, ép buộc, đe dọa, bạo lực với người khác.

          9. Không làm tổn hại đến sức khỏa, danh dự, nhân phẩm của bản thân, người khác và uy tín của tập thể.

          Điều 6. Ứng xử của cán bộ quản lý nhà trường

          1. Ứng xử với học sinh: Ngôn ngữ chuẩn mực, dễ hiểu; yêu thương, trách nhiệm, bao dung; tôn trọng sự khác biệt, đối xử công bằng, lắng nghe và động viên, khích lệ người học. Không xúc phạm, ép buộc, trù dập.

          2. Ứng xử với giáo viên, nhân viên: Ngôn ngữ chuẩn mực, tôn trọng, khích lệ, động viên; gương mẫu, nghiêm túc, đồng hành trong công việc; bảo vệ uy tín, danh dự, nhân phẩm và phát huy năng lực của GV và NV; đoàn kết, dân chủ, công bằng, minh bạch. Không hách dịch, gây khó khăn, xúc phạm, định kiến, thiên vị, vụ lợi, né tránh trách nhiệm hoặc che giấu vi phạm, đổ lỗi.

          3. Ứng xử với cha mẹ HS: Ngôn ngữ chuẩn mực, tôn trọng, hỗ trợ, hợp tác, chia sẻ, thân thiện. Không xúc phạm, gây khó khăn, phiền hà, vụ lợi.

          4. Ứng xử với khách đến trường: Ngôn ngữ chuẩn mực, tôn trọng. Không xúc phạm, gây khó khăn, phiền hà.

          Điều 7. Ứng xử của giáo viên

          1. Ứng xử với học sinh: Ngôn ngữ chuẩn mực, dễ hiểu, khen hoặc phê bình phù hợp với đối tượng và hoàn cảnh; mẫu mực, bao dung, trách nhiệm, yêu thương; tôn trọng sự khác biệt, đối xử công bằng, tư vấn, lắng nghe và động viên, khích lệ HS; tích cực phòng, chống bạo lực học đường, xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện. Không xúc phạm, gây tổn thương, vụ lợi; không trù dập, định kiến, bạo hành, xâm hại; không thờ ơ, né tránh hoặc che giấu các hành vi vi phạm của HS.

          2. Ứng xử với CBQL: Ngôn ngữ chuẩn mực, trung thực, thân thiện, cầu thị, tham mưu tích cực và thể hiện rõ chính kiến; phục tùng sự chỉ đạo, điều hành và phân công của lãnh đạo theo qui định. Không xúc phạm, gây mất đoàn kết, không thờ ơ, né tránh hoặc che giấu các hành vi sai phạm của CBQL.

          3. Ứng xử với đồng nghiệp và nhân viên: Ngôn ngữ chuẩn mực, trung thực, thân thiện, cầu thị, chia sẻ, hỗ trợ; tôn trọng sự khác biệt; bảo vệ uy tín, danh dự và nhân phẩm của đồng nghiệp, nhân viên. Không xúc phạm, vô cảm, gây mất đoàn kết.

          4. Ứng xử với cha mẹ HS: Ngôn ngữ chuẩn mực, trung thực, tôn trọng, thân thiện, hợp tác, chia sẻ. Không áp đặt, xúc phạm, vụ lợi.

          Điều 8. Ứng xử của nhân viên

1. Ứng xử với học sinh: Ngôn ngữ chuẩn mực, dễ hiểu,  bao dung, trách nhiệm, giúp đỡ. Không gây khó khăn, phiền hà, bạo lực.

          2. Ứng xử với CBQL, giáo viên: Ngôn ngữ chuẩn mực, trung thực, thân thiện, hợp tác, tham mưu tích cực và thể hiện rõ chính kiến; chấp hành các nhiệm vụ được giao. Không  né tránh trách nhiệm, xúc phạm, gây mất đoàn kết, vụ lợi.

          3. Ứng xử với đồng nghiệp: Ngôn ngữ chuẩn mực, trung thực, thân thiện, hợp tác. Không xúc phạm, vô cảm, gây mất đoàn kết, né tránh trách nhiệm..

          4. Ứng xử với cha mẹ HS và khách đến trường: Ngôn ngữ chuẩn mực, trung thực, tôn trọng, thân thiện, chia sẻ. Không xúc phạm, vụ lợi hay gây khó khăn, phiền hà.

          Điều 9: Ứng xử của học sinh trong nhà trường

1. Ứng xử với CBQL, giáo viên, nhân viên: Kính trọng, lễ phép, trung thực, chia sẻ, chấp hành các yêu cầu theo qui định. Không bịa đặt thông tin; không xúc phạm tinh thần, danh dự, nhân phẩm, bạo lực.

          2. Ứng xử với người học khác: Ngôn ngữ đúng mực, thân thiện, trung thực, hợp tác, giúp đỡ và tôn trọng sự khác biệt. Không nói tục, chửi bậy, miệt thị, xúc phạm, gây mất đoàn kết; không bịa đặt, lôi kéo; không phát tán thông tin để nói xấu, làm ảnh hưởng đến danh dự, nhân phẩm người học khác.

          3. Ứng xử với cha mẹ và người thân: Kính trọng, lễ phép, trung thực, yêu thương.      4. Ứng xử với khách đến trường: Tôn trọng, lễ phép.

          Điều 10. Ứng xử của cha mẹ người học

1.Ứng xử với người học: Ngôn ngữ đúng mực, tôn trọng, chia sẻ, khích lệ, thân thiện, yêu thương. Không xúc phạm, bạo lực.

2.Ứng xử với CBQL, giáo viên, nhân viên: Tôn trọng, trách nhiệm, hợp tác , chia sẻ. Không bịa đặt thông tin; không xúc phạm tinh thần, danh dự, nhân phẩm.

          Điều 11. Ứng xử của khách đến trường

1.Ứng xử với học sinh: Ngôn ngữ đúng mực, tôn trọng, thân thiện. Không xúc phạm, bạo lực.

          2.Ứng xử với CBQL, giáo viên và nhân viên: Đúng mực, tôn trọng, thân thiện. Không xúc phạm tinh thần, danh dự, nhân phẩm.

 

Chương III

                                      TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Trách nhiệm của cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường

1. Có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định tại Quy tắc này.

2. Có trách nhiệm vận động các đồng nghiệp thực hiện đúng các quy định tại Quy tắc này; khi phát hiện cán bộ, giáo viên, nhân viên, HS của Nhà trường vi phạm Quy tắc này phải kịp thời góp ý để họ sửa đổi, đồng thời phản ánh với Ban lãnh đạo Nhà trường.

Điều 13. Trách nhiệm của học sinh

Học sinh có trách nhiệm thực hiện tốt các quy định tại Quy tắc này. Nếu phát hiện cá nhân vi phạm Quy tắc này phải kịp thời góp ý, đồng thời phản ánh với giáo viên chủ nhiệm, BGH trường để xử lý tùy theo mức độ vi phạm.

Điều 14.Trách nhiệm của Ban giám hiệu nhà trường

1. Quán triệt, hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quy tắc này, làm căn cứ để đánh giá, xếp loại cán bộ, giáo viên, nhân viên và HS.

2. Công khai Quy tắc này trên  trang thông tin điện tử của trường, niêm yết tại phòng HĐSP.

3. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy tắc này của cán bộ, giáo viên, nhân viên và HS; phê bình, chấn chỉnh, xử lý các vi phạm đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên và HS của Trường./.

 

                                                                                    HIỆU TRƯỞNG

 

 

                                                                                                                  Võ Thị Thu


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài viết liên quan
Video Clip